About Us

Giới thiệu Lắp Đặt ADSL ORG

Lắp Đặt ADSL ORG là một tổ chức tư vấn và hổ trợ khách hàng về các sản phẩm của CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐƯỜNG TRUYỀN - KẾT NỐI INTERNET -HOSTING - LÁP ĐẶT MÁY CHỦ - CHO THUÊ MÁY CHỦ - CÁP QUANG - ADSL - VPS - USB 3G.

Chúng tôi là một tập thể trên toàn quốc cùng chung chí hướng đem đến sản phẩm vừa ý cho khách hàng.

Một tập thể được đào tạo chuyên nghiệp về đạo đức kinh doanh, các kỹ năng giúp đỡ định hướng khách hàng.

Thành viên của Lắp đặt ADSL không làm việc 8 giờ, họ làm việc cho sự ổn định thiết bị, các dịch vụ hậu mãi nhanh nhất.

Thay đổi tư duy về làm việc nhóm (team work), hiện nay được toàn cầu đánh giá cao, hiệu quả.

Nhưng thật ra làm việc nhóm đã có ở Việt Nam từ lâu lắm rồi ! "Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao"

VIệt Nam giỏi, thông minh, cần cù nhưng là một nước nghèo ! Có thể lý do là quên bài dạy của ông cha "sự đoàn kết kinh doanh"

Chúng tôi đồng hành cùng các doanh nghiệp, cá thể, nơi cung ứng thiết bị thông tin, giá rẻ, hiện đại, tân tiến nhất.

LAPDATADSL.ORG LAPDATINTENET.COM LAPDATMANG.COM

Thiết kế mạng nhỏ bằng router adsl

Các router ADSL chính là cách đơn giản nhất giúp bạn thiết kế một mạng cho riêng mình. Sử dụng router này, bạn hoàn toàn có thể tự động chia sẻ kết nối Internet ADSL với nhiều máy tính khác trong mạng, cũng như các file và máy in. Do chúng làm việc như một tường lửa bằng phần cứng nên nó cũng là cách an toàn nhất để kết nối với Internet ngày nay. Việc cài đặt cũng thực sự rất đơn giản và bạn có thể xây dựng một mạng cho mình mà chỉ tốn một chút thời gian. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giới thiệu cách thiết lập một mạng như vậy bằng router ADSL. 

ADSL10
  
Hình 1: Một router ADSL điển hình 
 

Vậy router ADSL là gì? Mặc cho tên của nó là gì đi nữa thì nó cũng là một thiết bị tích hợp một số tính năng: 

• Broadband router – Bộ định tuyến ADSL: Tự động chia sẻ kết nối Internet ADSL giữa các máy tính đã kết nối với nó. Bạn cũng có thể cấu hình nó để hạn chế sự truy cập dựa trên một số tiêu chuẩn (ví dụ như thời gian trong ngày – bạn có thể muốn các nhân viên của mình chỉ truy cập Internet trong thời gian buổi trưa hoặc sau khi làm việc). 

• Hardware firewall – Tường lửa phần cứng: Nhằm ngăn chặn một số tấn công vào máy tính của bạn, nó cũng bảo vệ các thư mục và máy in được chia sẻ trên mạng nội bộ không bị truy cập bởi máy tính bên ngoài nhà hoặc văn phòng. 

• Switch: Hầu hết các router ADSL đều tích hợp một switch (thông thường là 4-port switch), cho phép bạn có thể kết nối các máy tính trực tiếp trên router. Bạn cũng có thể mở rộng số cổng bằng cách cài đặt thêm switch mở rộng với router. Với một mạng nhỏ chỉ kết nối đến 4 máy tính thì có lẽ bạn cũng hài lòng và không cần bất kỳ phần cứng mở rộng nào nữa. 

• DHCP server: Tính năng này tập trung các tùy chọn cấu hình mạng trên router, chính vì vậy bạn không cần thực hiện bất kỳ kiểu cấu hình nào (nên thiết lập chúng với cấu hình tự động) trên các máy tính khách. Đơn giản, chúng cho phép bạn kết nối bất kỳ máy tính nào đến router và nó sẽ có khả năng truy cập ngay tức khắc vào Internet cũng như đến các thư mục và máy in chia sẻ nằm trong mạng mà không cần bất kỳ cấu hình nào khác. 

• Wireless: Các router ADSL gần đây đều có tính năng không dây, tính năng này cho phép bạn có thể kết nối các máy tính mà không cần chạy dây. Tuy vậy, chúng cần đến card mạng không dây và việc cài đặt card không dây đối với mỗi máy tính trong mạng của bạn có thể khá tốn kém. Nhưng đây là một giải pháp tuyệt vời đối với gia đình hoặc các văn phòng nhỏ, nơi có một hoặc hai laptop có khả năng truy cập mạng không dây; chỉ cần bật chúng và bạn sẽ online. Nhiều ưu điểm và tiện lợi như vây song tính năng này cũng có một số rủi ro về góc độ bảo mật và các tùy chọn cấu hình ưu việt cho sử dụng an toàn. 

• Print server: Một số router có khả năng cung cấp một cổng song song hoặc một cổng USB để bạn có thể kết nối máy in trực tiếp với router. Đây là điều hết sức thú vị vì bất kỳ máy tính nào trong mạng của bạn cũng đều có thể sử dụng máy in mà không cần phải cấu hình đặc biệt nào. Nếu bạn cần chia sẻ một máy tin với nhiều máy tính khác và router đang có lại không có tính năng này thì máy tính có cắm máy in đó phải luôn được bật để có thể in. Đây thực sự là điều phiền phức, vì nếu máy in được kết nối với một máy tính của ai đó không có trong văn phòng, lúc này máy tính lại bị tắt và người sở hữu máy tính này đã đặt mật khẩu cho máy. Tuy nhiên bằng cách sử dụng router ADSL với tính năng máy chủ in ấn này bạn hoàn toàn có thể tiết kiệm được rất nhiều tiền vì không cần bắt buộc phải bật máy tính như trường hợp trên. Nếu chọn mua một router với tính năng này, bạn cần mua kiểu kết nối tương tự với máy in của mình, song song hoặc USB. 
ADSL12

Hình 2: Cổng song song trên một router với tính năng print server 

Cài đặt 

Tất cả những gì bạn cần để thiết lập mạng của mình bằng router ADSL là phải có một router (điều này hết sức hiển nhiên), giá thành của một router ngày nay cũng thực sự dẻ (cỡ khoảng 35 đến 50 USD, giá thành còn phụ thuộc vào nhiều tính năng mở rộng khác), một cáp mạng pin-to-pin cho mỗi máy tính mà bạn muốn kết nối mạng (xem hình bên dưới). 

ADSL113
Hình 3: Cáp mạng điển hình 

Modem ADSL của bạn (cáp hoặc ADSL) sẽ được kết nối đến cổng có nhãn “WAN” trên router, còn các máy tính sẽ được kết nối đến các cổng khác, thông thường thì chúng có nhãn “LAN”. Nếu muốn có thêm nhiều cổng thì bạn cần phải mua một switch bên ngoài và kết nối nó đến một trong các cổng “LAN” này. Bạn cần kết nối đầu kia của cáp đến card LAN (NIC) trên mỗi máy tính. Ngày nay, tất cả các máy tính đều được tích hợp cổng LAN trên bo mạch chủ, nếu bạn sở hữu một máy tính cũ không có tính năng này thì cần phải mua và cài đặt một card mạng (thường là 10/100 Network Card hoặc NIC, Network Interface Card) thêm vào đó. 

ADSL14
Hình 4: Cách kết nối router ADSL 

Nút Uplink phải được vô hiệu hóa. Nút này được dùng khi bạn sử dụng kiểu cáp khác, kiểu cáp này có tên gọi là cáp đấu chéo (tham khảo kiểu cáp này trong bài trước). Nút reset cũng rất hữu dụng trong một số tình huống khắc phục sự cố. Như những gì có thể quan sát được trên hình, bạn cần kết nối router với cả nguồn cấp điện. 
ADSL15

Hình 5: Ví dụ về cổng LAN trên một máy tính 
ADSL16

Hình 6: Ví dụ về cổng LAN trên laptop 

Bạn không cần phải lo lắng về việc cắm cáp mạng sai giắc: giắc cắm mạng RJ-45 chỉ cắm vừa duy nhất với card mạng trên máy tính. 

Sau khi đã kết nối xong mọi thứ, bạn có thể bật modem ADSLvà router, sau đó bật một trong các máy tính để truy cập vào panel cấu hình router. Bạn cần thực hiện một số cấu hình cơ bản – ví dụ như chọn kiểu kết nối mà bạn có, cáp hoặc ADSL. 

Cấu hình các máy tính 

Tất cả các máy tính trên mạng phải được cấu hình để có thể nhận cấu hình mạng tự động từ một DHCP server (chính là router của bạn). Đây là cấu hình Windows mặc định, nhưng bạn cũng luôn nên kiểm tra xem các máy tính đã được cấu hình đúng chưa. 

Để cấu hình máy tính, kích vào Start > Settings > Network Connections, màn hình thể hiện trong hình 7 sẽ xuất hiện. Lúc này bạn kích đúp vào card mạng đã được kết nối với router. 
ADSL17

Hình 7: Các kết nối mạng 

Trên màn hình hiển thị, bạn kích vào Properties. Màn hình như trong hình 9 sẽ xuất hiện. Lúc này bạn kích đúp vào Internet Protocol (TCP/IP) và hình 10 dưới đây sẽ xuất hiện. 
ADSL18

Hình 8: Trạng thái của kết nối. Bạn cần kích vào Properties. 
ADSL19

Hình 9: Các thuộc tính của card mạng 
ADSL11

Hình 10: Cấu hình TCP/IP 

Trên màn hình này bạn cần chọn “Obtain an IP address automatically” và “Obtain DNS server address automatically”. Hay tùy chọn này để bảo đảm cho máy tính yêu cầu router sẽ sử dụng các cấu hình đó. Đừng quên kích OK để cập nhật sự thay đổi. 

Lúc này, các máy tính đã được cấu hình một cách đúng đắn chỉ cần cấu hình router chính xác và bảo mật nữa là bạn có một mạng an toàn. Mời bạn đón đọc phần sau để xem xét về cách cấu hình router cho phù hợp.

Cấu hình bảo mật cơ bản 

Thứ đầu tiên mà bạn cần biết là địa chỉ IP của panel cấu hình cho router của mình. Thông tin này sẽ được ghi trên hướng dẫn sử dụng router. Nó thường là 192.168.0.1, 192.168.1.1 hoặc 10.0.0.1. Khởi chạy trình duyệt web của bạn và nhận vào đó http://[địa chỉ IP ở đây]. Router đã sử dụng trong ví dụ của chúng ta có địa chỉ 192.168.1.1, chính vì vậy cần nhập http://192.168.1.1 vào. Rõ ràng bạn cần thay đổi theo địa chỉ IP đã được sử dụng theo router của mình. 

Tất cả các tùy chọn cấu hình sẽ khác tuỳ theo model của router. Chính vì vậy bạn sẽ không có tên các tùy chọn và mục chính xác theo đúng từng bước như mô tả trong bài, tuy nhiên chúng vẫn tồn tại dưới những tên tương tự vì chúng là các tùy chọn cơ bản. 

Thông thường, trang cấu hình đầu tiên sẽ yêu cầu bạn chọn giữa cài đặt nhanh và cài đặt nâng cao. Mặc dù cài đặt nhanh là cách tốt nhất để thiết lập mạng của bạn chỉ tốn ít thời gian, nhưng cấu hình đầu tiên này bạn nên thực hiện trong cài đặt nâng cao: thiết lập mật khẩu cho router. 

 
ADSL

Hình 11: Màn hình đầu tiên trên panel cấu hình router của bạn 

Như những gì bạn có thể thấy, panel cấu hình router có thể truy cập từ bất kỳ máy tính nào trong mạng. Chính vì vậy đây là một vấn đề trong các mạng nhỏ, panel điều khiểm router thường bị truy cập từ bất kỳ máy tính nào kết nối Internet. Ví dụ, hãy cho rằng địa chỉ IP thực của bạn là 69.69.69.69 (địa chỉ IP mà ISP đã gán cho modem ADSL của bạn). Bất kỳ một máy tính nào trên Internet cũng có thể truy cập vào panel cấu hình router của bạn bằng cách mở trình duyệt và trỏ tới http://69.69.69.69. Tính năng này có thể bị vô hiệu hóa trên một số router. Tuy vậy, nó cũng là một tính năng rất thú vị, vì đôi khi bạn có thể sửa hoặc cấu hình lại mạng văn phòng hoặc mạng gia đình từ bất kỳ máy tính nào trên thế giới. Hãy cân nhắc để hay vô hiệu hóa tính năng này, phụ thuộc vào bạn sẽ sử dụng nó như thế nào. 
ADSL1

Hình 12: Thiết lập mật khẩu quản trị 

Trên router của ví dụ, cấu hình này được thực hiện ở Advanced Setup > System > Administrator Settings. Ở màn hình này bạn có thể cài đặt cả mật khẩu quản trị và chọn kích hoạt quản lý từ xa. Lúc này tính năng quản lý từ xa có thể bị vô hiệu hóa nhưng chúng ta có thể kích hoạt nó và cho phép quản lý từ xa chỉ với một địa chỉ IP cụ thể (ví dụ, địa chỉ IP từ máy tính ở nhà), chính vì vậy các máy tính khác sẽ không thể truy cập vào panel điều khiển của router từ xa. Ngoài ra bạn cũng có thể chỉ định một cổng truy cập. Sử dụng router trên hình 12, chúng tôi không thể truy cập vào nó bằng sử dụng http://69.69.69.69, nên cần mở nó với cổng http://69.69.69.69:8080. Đây là cách truy cập đơn giản để tránh các hacker có thể mở panel cấu hình router của bạn từ máy tính của họ (tuy nhiên với các hacker sành sỏi sẽ biết 8080 là cổng thường được sử dụng và ngoài ra có thể dùng bộ quét cổng để xem cổng nào mở vào router). 

Rõ ràng bạn cần phải kích Apply để làm cho mọi thay đổi có hiệu lực. 

Sau khi giải thích về bảo mật này, chúng ta hãy vào cấu hình cơ bản của router. 

Cấu hình cài đặt cơ bản 

Đầu tiên, bạn cần thực hiện chọn kiểu kết nối mà bạn có: cáp, ADSL với IP động (nghĩa là địạ chỉ IP được cung cấp bởi ISP có thể thay đổi theo thời gian – đây là kiểu chung mà các nhà cung cấp dịch vụ vẫn sử dụng), ADSL với IP tĩnh (nghĩa là địạ chỉ IP được cung cấp bởi ISP không thay đổi – thường chỉ có sẵn trong trường hợp bạn đã yêu cầu và thường đắt tiền hơn) hoặc VPN (Virtual Private Network – thường được sử dụng trong các mạng công ty). 

Hãy trở lại cài đặt cơ bản và các màn hình cài đặt. Trên router trong ví dụ, chúng tôi chỉ có cấu hình vùng thời gian trên màn hình đầu tiên, kiểu modem trên màn hình thứ hai và hãy kích Next và chấp nhận tất cả các cấu hình mặc định nếu bạn có kết nối cáp hoặc ADSL (nếu sử dụng một kết nối VPN thì bạn cần nhập vào thêm một số thông tin). Kích Finish trong màn hình cuối cùng và đó là tất cả những gì cần phải thực hiện để bảo đảm mạng làm việc. 

ADSL2
Hình 13: Cài đặt cơ bản, màn hình đầu tiên (cấu hình vùng thời gian). 
ADSL3

Hình 14: Cài đặt cơ bản, màn hình thứ hai (kiểu kết nối) 

ADSL4
Hình 15: Cài đặt cơ bản, màn hình thứ ba (các thiết lập WAN, hãy chọn các giá trị mặc định) 

ADSL5
Hình 16: Cài đặt cơ bản, màn hình thứ tư (các thiết lập DNS, chọn các giá trị mặc định); kích Finish 

Sau khi kích Finish, bạn hãy thử truy cập vào Internet từ máy tính của mình và từ các máy tính khác có kết nối với mạng. Nếu nó không làm việc, hãy kiểm tra tỉ mỉ các bước cấu hình. Nếu nó vẫn không làm việc, bạn cần gọi tới dịch vụ hỗ trợ ISP và giải thích rằng bạn đã cài đặt một router và cần họ “nhả” địa chỉ IP của bạn. 

Chúng tôi cũng giải thích thêm: Khi bạn sử dụng một dịch vụ ADSL, thông thường các địa chỉ IP công cộng (ví dụ 69.69.69.69) sẽ được gán đến máy tính đã được kết nối tới modem ADSL. Chính vì vậy ISP khóa địa chỉ IP được cho với địa chỉ MAC đã kết nối với modem. Địa chỉ MAC chính là số serial được ghi trên card mạng. Khi bạn hủy kết nối modem của mình từ máy tính và kết nối nó vào router của bạn thì kết nối này có thể bị khóa vì mạng ISP sẽ muốn địa chỉ MAC của desktop chứ không phải địa chỉ MAC của router, hai thứ này khác hẳn nhau. “Nhả” địa chỉ IP có nghĩa là ISP sẽ quét lại địa chỉ MAC mới đã kết nối với modem. 

Cấu hình cài đặt nâng cao 

Bạn có thể không cần thay đổi bất cứ thứ gì ở cài đặt nâng cao của router. Tuy nhiên nếu muốn hạn chế truy cập Internet đối với một máy tính nào đó thì đây là tính năng mà bạn cần biết. Nếu bạn chơi game trực tuyến hoặc sử dụng ứng dụng P2P (ngang hàng) thì nên mở các cổng đã được sử dụng bởi phần mềm của bạn ở đây, hoặc router sẽ khóa chương trình của bạn không cho kết nối với Internet. Trong cài đặt nâng cao, bạn sẽ thấy các tùy chọn bảo mật, đây chính là những thứ mà chúng tôi sẽ giới thiệu ở phần cuối của bài này. 

Trên router của ví dụ, chúng tôi có thể hạn chế truy cập Internet dựa trên thời gian trong Advanced Setup > Firewall > Client Filtering. Việc khóa tất cả các máy tính không cho duyệt web trong giờ làm việc (ví dụ có thể thực hiện bằng cách khóa tất cả các địa chỉ IP từ 192.168.1.1 đến 192.168.255.255 tại cổng 80 (nghĩa là www)), sau đó cấu hình những ngày trong tuần và số lần cho phép hoặc khóa truy cập. Do cấu hình cho phép chỉ định số cổng nên bạn có thể khóa email (các cổng 25 và 110) hoặc thậm chí các trình tin nhắn tức thời như MSN Messenger (cổng 1863). 

ADSL6
Hình 17: Khóa sự truy cập dựa trên ngày trong tuần và giờ 

Thậm chí bạn còn có thể khóa một số máy tính không được phép truy cập bất kỳ hình thức Internet nào, dựa trên tường lửa và điều khiển MAC. Ở đây bạn nhập vào địa chỉ MAC của máy tính muốn khóa không cho truy cập Internet. Máy tính này hoàn toàn vẫn có thể truy cập vào các tài nguyên khác có bên trong mạng như các thư mục và máy in chia sẻ. 

ADSL7
Hình 18: Khóa truy cập dựa trên địa chỉ MAC 

Nếu bạn có phần mềm nào đó sử dụng các cổng non-standard thì cần phải mở các cổng trên router, hoặc chương trình này sẽ không thể truy cập Internet. Điều này hoàn toàn đúng với các chương trình P2P và game trực tuyến. Bạn nên tìm các cổng mà chương trình sử dụng từ hướng dẫn của nó và mở cổng đó tại NAT > Special Application. Trong ví dụ của bài ở hình 19, router mở các cổng Overnet (một phần mềm P2P) 

ADSL8
Hình 19: Mở các cổng non-standard 

Bảo mật 

Ngày nay với một thế giới kết nối, vấn đề bảo mật đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Chúng ta cũng đã nói về các cấu hình bảo mật cơ bản mà bạn nên thực hiện trên router của mình như thiết lập mật khẩu truy cập và vô hiệu hóa việc quản lý từ xa. 

Nhưng theo như những gì đã đề cập, router cũng làm việc như một tường lửa. Nó sẽ khóa các kết nối đi vào tại các cổng non-standard. Đó là lý do tại sao cần mở các cổng non-standard đã được sử dụng bởi chương trình cần dùng. Ví dụ, cấu hình mặc định của router khá tốt để ngăn chặn không cho mọi người chơi game trực tuyến. 

Một điểm thú vị mà tất cả các router đều có đó là có thể khóa bất kỳ request nào đến địa chỉ IP công cộng của bạn. Ping được sử dụng để xem xem có máy tính nào đã được cài đặt trên địa chỉ IP này hay chưa, kỹ thuật này được sử dụng để tìm các máy tính trên mạng. Nếu bạn vô hiệu hóa tính năng Ping thì những người muốn tìm ra các máy tính trên Internet bằng phương pháp này sẽ không thể tìm ra bạn. Chính vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra tùy chọn “Discard PING from WAN side” trên tường lửa, Block WAN Ping. Tuy nhiên, nếu bạn chơi game trực tuyến, việc ping được sử dụng để kiểm tra thời gian trễ giữa bạn và máy chủ game. Trong trường hợp này, tốt hơn hết là bạn hãy kích hoạt tính năng ping. 

ADSL9
Hình 20: Vô hiệu hóa tính năng ping 

Một tính năng quan trọng khác cũng có trên tất cả các router đó là việc nâng cấp phần mềm. Bạn nên vào website của nhà sản xuất và download về các phiên bản phần mềm mới nhất cho router của mình và nâng cấp nó. Trên router của ví dụ, chúng tôi có thể truy cập tại System > Firmware Upgrade. Điều này sẽ bảo đảm rằng router của bạn được bảo vệ tránh khỏi các lỗi bảo mật mà nhà sản xuất đã phát hiện ra và phát hành bản nâng cấp. 

Tất cả các máy tính trong mạng của bạn cần phải được bảo vệ an toàn với thế giới bên ngoài vô cùng nguy hiểm. Vì vậy ngoài việc phòng ngừa những tấn công trực diện vào router mạng, bạn vẫn phải lưu ý đến việc bảo mật từng máy tính trong mạng. Cài đặt và thường xuyên cập nhật các chương trình phần mềm chống virus, spyware và trojan trên các máy tính trong mạng là lời khuyên cuối cùng mà chúng tôi dành cho bạn trong bài này. 

Nguồn Quản trị Mạng

Một số kinh nghiệm lắp đặt ADSL

Một số kinh nghiệm lắp đặt ADSL

Để giảm thiểu thời gian lắp đặt, người tác nghiệp nên chuẩn bị tốt một số việc sau trước khi đến nhà khách hàng và trong quá trình tiến hành lắp đặt ADSL hay xử lý máy hỏng. 

Năm 2008 và vài năm tới dược dự báo là thời hoàng kim của dịch vụ băng rộng, trong đó ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line - Đường dây thuê bao số không đối xứng) được đánh giá là một trong những dịch vụ có nhiều tiềm năng. 

Hiện nay, dịch vụ ADSL phát triển không chỉ ở thành thị mà còn lan rộng đến nông thôn, thậm chí vùng sâu vùng xa, do nhu cầu người dùng ngày một tăng và giá cước có xu hướng giảm mạnh. Các nhà cung cấp dịch vụ đang trong cuộc đua quyết liệt nhằm lôi kéo khách hàng về mình. Tuy nhiên, làm thế nào để xây dựng nên một qui trình khép kín từ khi nhận yêu cầu, xử lý thông tin cho đến lắp đặt và bảo dưỡng một cách khoa học, hiệu quả lại là một bài toán đặt ra cho họ - những nhà cung cấp dịch vụ.  Moderm router Zixel

Đối với thuê bao ADSL có thể ở 2 dạng: thứ nhất là thuần tuý ADSL và thứ hai là đa dịch vụ (chẳng hạn như đi chung đường với đường dây điện thoại). Dạng thứ nhất thông thường được cấp số ảo, còn đối với dạng thứ hai thì được cấp số bình thường như dịch vụ thoại. 

Moderm router Zixel

Việc lắp đặt ADSL ngoài những trở ngại như lắp đặt máy điện thoại (việc tìm địa chỉ lắp đặt, chủ thuê bao đi vắng nhưng không liên lạc được, không có đường kéo dây, cáp hỏng, đấu nối chưa tiếp ở MDF của tổng đài...) thì cũng có những rắc rối khác. Chẳng hạn khách hàng muốn thay đổi địa điểm đặt router/modem hay máy tính thì phải kéo đường dây khác. Nhiều trường hợp các khu biệt thự hay nhà cao tầng có dây đi ống âm tường thì rất khó khăn do nhiều khi thậm chí chủ nhà cũng không biết đường đi của cáp nội bộ trong nhà như thế nào.

Đối với những thuê bao do nhà cung cấp trang bị modem/router, việc cài đặt tương đối dễ dàng nhưng nếu khách hàng tự trang bị modem/router, nhất là các loại cũ, không còn driver cài đặt thì tương đối phức tạp. Ngoài ra, nhiều chi tiết tuy nhỏ như người nhà không biết mật khẩu vào máy tính, hệ điều hành bị lỗi hay thiếu ổ cắm điện cũng có thể gây phiền toái khi cài đặt....Nói chung, trong nhiều trường hợp dù có chuẩn bị khá chu đáo thì nhân viên lắp đặt vẫn gặp phải một số trở ngại khách quan như đã nói trên.  

Bởi vậy để giảm thiểu thời gian lắp đặt, người tác nghiệp nên chuẩn bị tốt một số việc sau trước khi đến nhà khách hàng và trong quá trình tiến hành lắp đặt hay xử lý máy hỏng: 

1. Gọi điện đến các nút chuyển mạch kiểm tra xem đường line đã đấu ADSL tốt chưa và kiểm tra kết quả khai báo tại nhà cung cấp cũng như đo kiểm đường tải lên, tải xuống đã đạt đúng tốc độ theo gói cước yêu cầu chưa? 

2. Gọi điện liên hệ để hỏi cụ thể địa điểm lắp đặt (nhà thuê bao), hẹn khách hàng thời gian lắp đặt. 

3. Hỏi khách hàng về vị trí lắp đặt ADSL, đầu dây tín hiệu đã được kéo gần đến chỗ đặt máy vi tính chưa? Tình trạng máy tính đã chạy tốt chưa? Người theo dõi ở nhà có biết mật khẩu để vào máy tính không? Khách hàng đã trang bị modem/router chưa? Loại nào? Việc trao đổi như vậy cần hết sức thận trọng, mềm dẻo và tế nhị để tránh gây phiền hà cho khách hàng. 

4. Chuẩn bị các dụng cụ tác nghiệp và thiết bị cần thiết, trong đó không thể thiếu các thiết bị dùng để kiểm tra như: modem/router, bộ lọc ADSL (splitter), dây mạng máy tính, dây nối USB, đĩa driver USB, hộp đấu dây và dây line đã vận hành thử tốt để kiểm tra loại trừ trong trường hợp có sự cố xảy ra. Nếu có máy tính xách tay đã thử nghiệm giao tiếp tốt với bộ công cụ trên thì càng tốt. Đối với công tác này cần đặc biệt lưu ý hai điều: thứ nhất là hiện nay có nhiều hộp đấu dây có trang bị bo mạch chống sét sẽ không tương thích với tín hiệu ADSL nên dù cho phía tổng đài đã đấu nối tốt nhưng tại nhà thuê bao vẫn không có tín hiệu DSL và thứ hai là các đầu nối dây có thể chưa tiếp tốt hay bấm dây chưa đúng luật màu (đối với dây mạng máy tính) cũng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tốc độ đường truyền, thậm chí làm cho đường truyền không thể truyền được. 

5. Khi đến nhà khách hàng, trước hết cần kiểm tra các thiết bị của khác hàng đã đạt yêu cầu kỹ thuật chưa? Đến bước này cần đặc biệt lưu ý đến cấu hình máy tính, hệ điều hành và card mạng hay phiên bản của driver USB đang dùng. 

6. Tuỳ từng loại modem/router và bộ lọc mà kiểm tra các sơ đồ đấu nối, các đèn tín hiệu đã báo đúng chưa? Sau đó mới tiến hành đăng nhập theo địa chỉ IP của modem/router để cài đặt. 

7. Khi đã cài đặt tất cả các thông số cần kiểm tra xem tín hiệu đã kết nối được chưa (thường thông qua menu Diagnostic hoặc dùng các lệnh “ping [địa chỉ IP]” hay lệnh “tracert -d [địa chỉ IP]” của Windows). Bằng mắt thường cũng có thể quan sát các đèn tín hiệu để biết modem đã được cài đặt tốt chưa. Nếu tín hiệu đã thông tốt thì tiến hành duyệt web thử. Nếu đã đạt yêu cầu thì phải lưu lại cấu hình cài đặt đối với một số loại modem/router để nếu mất nguồn nuôi thì thông số cấu hình vẫn không mất. Một số loại modem/router còn cho phép lưu cấu hình ra tệp tin (thường thông qua menu Save Settings) để khi reset có thể dùng tệp tin này nạp lại cấu hình nhằm giảm thiểu thời gian cài đặt.

Cấu hình DNS

 Cấu hình DNS cho PC, Latop dùng ADSL FPT

Cấu hình DNS trong Win2003, WinXP, Win2000

- Vào Start Menu, chọn Setting, chọn Control Panel, chọn Network Connections.

- Tại cửa sổ Network Connections, Click chuột phải Local Area Connection, chọn Status...

DNS1

Hình 1

- Tại cửa sổ Local Area Connection Status, chọn Properties (Hình 1) xuất hiện Local Area Connection Properties, Chọn Internet Protocol (TCP/IP) (Hình 2), chọn Properties

DNS2

Hình 2

Internet Protocol (TCP/IP) Properties (Hình 3), chọn Obtain an IP address Automatically

DNS3

Hình 3

Trong trường hợp Quý khách cần gán địa chỉ IP cố định, Quý khách vui lòng thực hiện như sau:

Cách gán IP cố định: chọn Use the following address (Hình 4)

DNS4

Hình 4

Nhấn OK để hoàn tất thiết lập.

2 Cấu hình DNS dùng cho PC, Laptop ADSL FPT - WINDOWS VISTA

 

Ngoài ra, Quý khách có thể liên hệ Tổng đài trung tâm để được hỗ trợ trực tuyến.

Tại Miền Bắc:  (04) 7300 8888 (máy lẻ: 2)

Tại Miền Nam: (08) 7300 8888 (máy lẻ: 2)

Email: support@hcm.fpt.vnwebmaster@hcm.fpt.vn

FAQ ADSL

Hỏi đáp về dịch vụ ADSL

1. Khi muốn sử dụng dịch vụ ADSL của FPT tôi có thể đăng ký và tìm kiểm thông tin ở đâu?
Là công ty hàng đầu về cung cấp các dịch vụ Internet tại Việt Nam, Công ty FPT Telecom luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để khách hàng có thể đăng ký nhanh chóng và sử dụng dịch vụ ADSL của chúng tôi.

Để đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc muốn nhận thông tin chi tiết về dịch vụ ADSL, các khách hàng có thể liên lạc với chúng tôi theo các cách sau:

Danh sách hổ trợ online trên website http://lapdatadsl.org chọn vùng bạn đang yêu cầu lắp đặt.
- Gọi điện thoại trực tiếp

Hà Nội: (04) 7300 8888 (máy lẻ: 4311, 4312, 4211, 4212, 4111, 4112)
Hải Phòng: (031) 730 8888 (máy lẻ: 2)
Tại Miền Nam: (08) 7300 8888 (máy lẻ: 0)
Tại Miền Trung: (84-0511) 389 9888

- Fax yêu cầu đến số:
Tại Hà Nội:            (04) 7300 8889
Tại TP HCM:         (08) 7300 8889
Tại Đà Nẵng:        (84-0511) 389 9889 

ADSL FPT

2. Việc đăng ký dịch vụ này có mất nhiều thời gian không?
Rất nhiều khách hàng đã hỏi FPT Telecom câu hỏi này, nguyên nhân có thể do việc đăng ký dịch vụ ADSL tại các nhà cung cấp khác đã làm khách hàng bị mất nhiều thời gian đi lại và chờ đợi các thủ tục hành chính giấy tờ.
Với FPT Telecom, khi khách hàng có nhu cầu đăng ký dịch vụ, các cán bộ của chúng tôi sẽ đến địa chỉ của khách hàng để cung cấp các tài liệu cần thiết và đăng ký giúp khách hàng. Thời gian để tiến hành đăng ký dịch vụ chỉ mất của khách hàng 15 phút.
3. Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký khi nào tôi sẽ sử dụng được dịch vụ?
Sau khi khách hàng tiến hành đăng ký sử dụng dịch vụ, các cán bộ của công ty FPT Telecom sẽ tiến hành khảo sát và đánh giá thời gian cung cấp được dịch vụ đến địa điểm khách hàng yêu cầu.
Thông thường khoảng thời gian này kéo dài tối đa là 07 ngày làm việc.
4. Khi tôi đăng ký dịch vụ ADSL, tôi có được cấp địa chỉ email không? Nếu không tôi có thể tiếp tục dùng địa chỉ email cũ không?
Khi đăng ký dịch vụ ADSL của FPT Telecom, khách hàng sẽ được tặng địa chỉ email miễn phí có dạng user@fpt.vn hoặc user@hcm.fpt.vn. Số lượng email từ 03 đến 25 địa chỉ email sẽ tuỳ theo loại hình dịch vụ ADSL quý khách hàng đăng ký.
Tất cả các địa chỉ email cũ, Quý khách hàng đã đăng ký với FPT Telecom, đều có thể sử dụng như bình thường trên các đường truyền ADSL của chúng tôi.

5. Tôi muốn biết tốc độ của ADSL nhanh như thế nào?
Dịch vụ truy cập Internet băng thông rộng (ADSL) được biết tới như một bước đột phá về công nghệ truyền dẫn Internet, hay một sự thay thế hiệu quả cho việc kết nối qua mạng điện thoại công cộng (Dial-up).
Tốc độ của ADSL có thể được so sánh như sau: “Khi chúng ta download một file thông tin có dung lượng là 10MB bằng hình thức kết nối dial-up, chúng ta sẽ mất từ 2 giờ đến 3 giờ, nhưng nếu chúng ta download bằng ADSL thì khoảng thời gian đó là 2 phút”.
6. Khi sử dụng dịch vụ ADSL tôi có phải trả cước phí điện thoại nội hạt không?
Dịch vụ truy cập Internet ADSL là phương thức kết nối kiểu mới, không phụ thuộc vào tín hiệu điện thoại. Mặt khác, dịch vụ ADSL do FPT Telecom triển khai có sử dụng đường cáp tín hiệu riêng. Do đó, khi sử dụng Internet ADSL người tiêu dùng không phải trả cước phí viễn thông, như khi sử dụng Internet kết nối qua mạng điện thoại công cộng.
7. Tôi muốn biết về cách tính cước sử dụng dịch vụ ADSL?
Dịch vụ ADSL có cách tính cước khác với dịch vụ kết nối dial-up, thời gian kết nối Internet là liên tục 24/24 nên việc tính cước dựa trên dung lượng sử dụng Internet của khách hàng.
Cách tính cước này chuyên nghiệp hơn và phản ánh đúng nhu cầu sử dụng của khách hàng, số tiền khách hàng phải trả khi sử dụng Internet ADSL dựa trên lượng thông tin mà khách hàng thu được chứ không phải theo thời gian sử dụng của khách hàng. Có nghĩa là: Khi khách hàng download 01 file thông tin khách hàng sẽ trả tiền cho file thông tin chứ không phải trả tiền cho thời gian download file thông tin đó.
8. Có bao nhiêu cách trả cước cho dịch vụ ADSL? Tôi nên lựa chọn hình thức trả cước như thế nào?
Hiện nay, FPT Telecom cung cấp 02 hình thức tính cước phí cho việc sử dụng dịch vụ ADSL là:
- Hình thức tính phí trọn gói.
- Hình thức tính phí theo lưu lượng sử dụng.

Tuy nhiên, việc lựa chọn hình thức tính cước như thế nào hoàn toàn phục thuộc vào nhu cầu sử dụng Internet của khách hàng, bởi mỗi hình thức tính cước đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng:

Tính phí trọn gói (Flat Charge)
Ưu điểm:
o Dễ dàng quản lý cước phí sử dụng hàng tháng.
o Không phải lo lắng cước phí sẽ tăng khi sử dụng nhiều.
o Dùng nhiều nhưng lại phải trả ít tiền.
Nhược điểm:
o Đôi khi không sử dụng Internet nhưng vẫn phải trả tiền.
o Phù hợp với các doanh nghiệp các tổ chức, các văn phòng.

Tính phí theo lưu lượng sử dụng (Volume Charge)
Ưu điểm:
o Sử dụng bao nhiêu trả tiền bấy nhiêu.
Nhược điểm:
o Khó quản lý khi có nhiều người cùng sử dụng Internet.
o Đối mặt với khả năng mức cước tăng rất cao khi sử dụng nhiều.
o Phù hợp với các cá nhân.
9. Trong trường hợp tôi muốn chuyển đổi giữa hai cách tính cước khi sử dụng tôi sẽ phải làm gì?
Nếu trong quá trình sử dụng, khách hàng muốn chuyển đổi giữa 02 hình thức tính cước, các cán bộ của FPT Telecom sẽ làm các thủ tục chuyển đổi nhanh chóng giúp khách hàng. Tuy nhiên, khách hàng sẽ phải trả 02 khoản phí sau:
- Phí sử dụng dịch vụ Internet ADSL tính đến thời điểm chuyển đổi.
- Phí chuyển đổi dịch vụ là 110.000 đồng (đã bao gồm VAT).

Do đó khi đăng ký ban đầu, khách hàng nên lựa chọn ngay hình thức sử dụng phù hợp nhất với nhu cầu của mình. Tuy nhiên với Internet tốc độ cao khi mà nhu cầu khai thác sử dụng sẽ phát triển nhanh chóng thì khách hàng nên lựa chọn ngay cách thức tính cước trọn gói.
10. Tôi có phải mua thêm thiết bị gì để sử dụng dịch vụ ADSL không?
Để sử dụng được dịch vụ ADSL của FPT Telecom, khách hàng nhất thiết cần thêm hai thiết bị phần cứng khác là Router ADSL và Card mạng.
11. FPT Telecom còn cung cấp chương trình khuyến mại nào khác cho khách hàng không?
Các chương trình khuyến mại cho khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL của FPT Telecom phụ thuộc vào các chính sách phát triển khách hàng khác nhau trong những giai đoạn khác nhau.
12. Tôi có thể chia sẻ Internet ADSL cho nhiều người sử dụng ở nhiều địa điểm khác nhau không?
Không được. Do dịch vụ ADSL được triển khai theo những đường cáp riêng trực tiếp đến địa chỉ khách hàng và các thông số về dịch vụ cung cấp cho khách hàng được cài đặt ngay trên router ADSL tại địa chỉ khách hàng. Nên việc chia sẻ Internet không thực hiện được như cách chia sẻ account của phương thức kết nối Dial-up.

Tuy nhiên, việc chia sẻ Internet lại có thể thực hiện được khi các máy có kết nối mạng LAN với nhau.
13. FPT Telecom có thực hiện việc cài đặt mạng LAN và chia sẻ Internet cho khách hàng không?
Trong phạm vi cung cấp dịch vụ của mình, các cán bộ kỹ thuật của FPT Telecom sẽ thực hiện cài đặt và bảo trì dịch vụ ADSL trên 01 máy tính được khách hàng chỉ định.

Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu cài đặt mạng LAN và chia sẽ Internet, các kỹ thuật viên của chúng tôi sẽ tư vấn những giải pháp thiết thực nhất với mức phí theo chính sách của công ty FPT Telecom nằm ngoài phí dịch vụ ADSL.
14. Trên đường truyền ADSL của FPT Telecom tôi được phép sử dụng những dịch vụ nào?
Về nguyên tắc, FPT Telecom không hạn chế dịch vụ nào trên Internet được pháp luật cho phép cung cấp. Tuy nhiên, để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng Internet của các khách hàng, trong trường hợp khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ nào đặc biệt. Xin vui lòng liên hệ với các cán bộ của FPT Telecom để có những hướng dẫn cụ thể.
15. Trong quá trình sử dụng dịch vụ ADSL nếu gặp sự cố kỹ thuật tôi phải làm gì?
Trong trường hợp gặp sự cố khi sử dụng dịch vụ ADSL, khách hàng nên giữ nguyên hiện trạng của các thiết bị và gọi ngay đến số điện thoại để được hỗ trợ kịp thời:

Tại Miền Bắc: (04) 7300 8888 (máy lẻ: 2)

Tại Miền Nam: (08) 7300 8888 (máy lẻ: 2)

FPT Telecom cung cấp dịch vụ hỗ trợ tại địa chỉ khách hàng miễn phí và cam kết khắc phục sự cố trong vòng 36 giờ.

Xử lý sự cố trên ITV PC

CÁC SỰ CỐ KHI CÀI ĐẶT SỬ DỤNG PHẦN MỀM VLC

ĐỂ XEM 51 KÊNH iTV TRÊN PC
A – CẤU HÌNH MÁY TÍNH (PC):
1. Cấu hình tối thiểu:
· CPU: Pentium 4/ 1.5GHz
· RAM: 512 MB
· Card màn hình VGA: 64 MB
· Hệ điều hành: Win XP

Bảng giá cước dịch vụ IVOICE

 Bảng giá cước dịch vụ iVoice

 

Hướng dẫn cài đặt ITV trên Pc

THƯỞNG THỨC TRUYỀN HÌNH TRÊN MÁY TÍNH VỚI PHẦN MỀM VLC

Địa chỉ cần biết

Giới thiệu về dịch vụ ĐỊA CHỈ CẦN BIẾT

Đọc báo

Giới thiệu về dịch vụ ĐỌC BÁO

Nội dung RSS